Grit – Sức mạnh của đam mê và kiên trì
Review sách: Grit – Sức mạnh của đam mê và kiên trì
[Grit: Summary & ReviewBy Lucio Buffalmano / 18 minutes of reading](https://enshrined-passbook-9d3.notion.site/Grit-Summary-ReviewBy-Lucio-Buffalmano-18-minutes-of-reading-e00ca3de672349b79be2eee718193623)
angela's definition for the people too lazy to watch: Grit is passion and perseverance for very long term goals. Grit is having stamina. Grit is sticking with your future, day in, day out, not just for the week, not just for the month, but for years, and working really hard to make that future a reality. Grit is living life like it's a marathon, not a sprint.
02:59 : Grit is passion and perseverance for very long-term goals. Grit is having stamina. Grit is sticking with your future, day in, day out, not just for the week, not just for the month, but for years, and working really hard to make that future a reality. Grit is living life like it's a marathon, not a sprint.

Con người thành công là do tài năng hay nổ lực? Một khảo sát cho thấy người Mỹ nói rằng nổ lực quan trọng gấp 5 lần so với tài năng. Tuy nhiên, khi đánh giá một ai đó hay một công trình, người ta lại đề cao những người tài năng tự nhiên (natural) hơn là những người nổ lực đạt được (striver). Đây là một sự thiên vị cho tính bẩm sinh (naturalness bias). Giống như người Việt Nam mình thường khen tấm tắt đứa nào chơi nhiều, ít học bài, mà lúc nào cũng điểm cao; còn đứa nào mà suốt ngày học gạo thì bị chê là giỏi nhờ siêng năng chứ có tài gì.
Nói gọn là: tài năng —> thành tựu
<aside> 💡 Tuy nhiên, Duckworth cho rằng: Nổ lực giúp tài năng biến thành kỹ năng, và lại chính nổ lực giúp biến kỹ năng thành thành tựu. Như vậy, nổ lực chiếm gấp đôi tài năng. Cô nhấn mạnh rằng để đạt được điều đó thì con người phải có nổ lực và cam kết gắn bó với nổ lực một cách xuyên suốt và nhất quán chứ không phải hứng lên mới làm. Nếu bạn từng thức trắng đêm để làm đồ án và cảm thấy hiệu suất công việc của nguyên học kỳ nằm trọn trong đêm đó, thì đó không phải là grit. Grit không phải là cường độ bạn làm việc, mà là sức bền bỉ của bạn. Nếu hàng tháng hay hàng năm trời bạn đều làm như vậy mà không biết chán và mệt thì mới được gọi là grit.
</aside>
Grit, tài năng, hay tính cách đều bị chi phối bởi gene cũng như môi trường. Đặc biệt là grit thay đổi khi môi trường sống chúng ta thay đổi, và chúng ta trở nên grit nhiều hơn khi chúng ta trưởng thành.

Trong vài năm trở lại đây, “grit” được nhắc tới rất nhiều lần khi đề cập tới vấn đề nuôi dạy trẻ so cho có thể phát huy hết tiềm năng của trẻ. Theo nhà tâm lý học Đại học Pennsylvania, Angela Duckworth, “grit” được định nghĩa là “sự kiên trì, bền bỉ và đam mê dành cho những mục tiêu dài hạn”, là chỉ dấu báo hiệu khả năng thu nhập và hạnh phúc trong tương lai tốt hơn so với chỉ số IQ hay tài năng.
Cụ thể hơn, “grit” là sự kết hợp rõ ràng, dứt khoát của niềm đam mê, chịu đựng thử thách, khả năng vươn lên sau thất bại, ý chí quyết tâm và sự tập trung, cho phép một người duy trì kỷ luật và tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục tiêu của họ bất chấp mọi sự phản đối, bất tiện, thiếu những tiến bộ có thể nhìn thấy được trong nhiều năm, thậm chí hàng chục năm.
Khi chúng ta theo đuổi một mục tiêu lớn lao, chúng ta không biết khi nào và thậm chí liệu chúng ta có thể thành công hay không. Cho tới khi chúng ta bắt tay vào thực hiện.
Thông qua các nghiên cứu ở phạm vi rộng, với quy mô lớn, Angela Duckworth và nhóm của mình đã chứng minh rằng, điểm chung giữa những trẻ được vào chung kết cuộc thi đánh vần quốc gia, những học viên Học viện Quân sự West Point thành công, những nhân viên kinh doanh và giáo viên giỏi - những người không chỉ gắn bó mà còn làm tốt hơn công việc của mình - chính là sự kiên gan, bền chí.